biệt hiệu

Học thuật
Thân thiện
biệt hiệu

Cô giáo gọi học sinh bằng biệt hiệu vui trong lớp học.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tên gọi riêng, khác với tên chính thức hoặc tên gọi hằng ngày, thường do người đó tự đặt hoặc được người khác đặt dựa trên đặc điểm, sở thích, hoặc sự nghiệp: "biệt hiệu" dùng để chỉ một tên gọi đặc biệt, mang tính cá nhân, không phải tên khai sinh hay tên thường dùng trong sinh hoạt chính thức.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cụ Phan Bội Châu biệt hiệu Sào Nam. (Cụ Phan Bội Châu tên gọi riêng Sào Nam.)
    • Biệt hiệu của nhà thơ Nguyễn Du Tố Như. (Tên gọi riêng của nhà thơ Nguyễn Du Tố Như.)
    • Ông ấy thích dùng biệt hiệu "Sơn Tùng" khi sáng tác thơ. (Ông ấy thích dùng tên riêng "Sơn Tùng" khi sáng tác thơ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tự đặt biệt hiệu": hành động tự mình chọn lấy một tên gọi riêng.

    • Nhiều văn nghệ sĩ thường tự đặt biệt hiệu cho mình. (Nhiều văn nghệ sĩ thường tự chọn lấy một tên gọi riêng cho mình.)
  • "Được tặng biệt hiệu": được người khác đặt cho một tên gọi riêng, thường mang ý nghĩa trân trọng hoặc mô tả đặc điểm.

    • Với tài năng chơi cờ, anh ấy được tặng biệt hiệu "Thần đồng". (Với tài năng chơi cờ, anh ấy được mọi người đặt cho tên gọi riêng "Thần đồng".)
Biến thể từ gần giống
  • Bút danh (danh từ): tên giả tác giả dùng khi viết văn, làm thơ. ( dụ: )
  • Tên hiệu (danh từ): tên gọi thể hiện chí hướng hoặc phẩm chất, thường dùng cho các học giả, nhà nho xưa. ( dụ: )
  • Nghệ danh (danh từ): tên gọi dùng trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn. ( dụ: )
Từ đồng nghĩa
  • Tên gọi riêng: tên gọi đặc biệt, phân biệt.
  • Tục danh (thường dùng trong khẩu ngữ): tên gọi riêng, biệt hiệu.
Các cụm từ liên quan
  • biệt hiệu ...: sở hữu một tên gọi riêng nào đó.

    • Vị lão tướng ấy biệt hiệu "Hùm xám". (Vị lão tướng ấy tên gọi riêng "Hùm xám".)
  • Lấy biệt hiệu: chọn, sử dụng một biệt hiệu.

    • Ông lấy biệt hiệu "Mai Sơn" từ năm còn trẻ. (Ông chọn dùng tên riêng "Mai Sơn" từ năm còn trẻ.)
Thành ngữ liên quan

(Từ "biệt hiệu" ít khi xuất hiện trong các thành ngữ cố định. Việc sử dụng chủ yếu trong các cụm từ miêu tả như đã nêutrên.)

biệt hiệu

Cô giáo gọi học sinh bằng biệt hiệu vui trong lớp học.

  1. dt. (H. hiệu: tên gọi) Tên riêng không giống tên gọi hằng ngày: Cụ Phan Bội Châu biệt hiệu Sào-nam.